Bài tập nhiệt động lực học có lời giải

Pít-tông đoạn nhiệt: cân bằng cơ học không kèm cân bằng nhiệt

Bài tập 23 · Bài học 6 — Định luật thứ hai của nhiệt động lực học

  • pít-tông di động
  • vách đoạn nhiệt
  • điện trở
  • cân bằng cơ học
  • entropy sinh ra

Đề bài

Một xi-lanh nằm ngang, cứng và cách nhiệt được chia thành hai ngăn bởi pít-tông kín, đoạn nhiệt, chuyển động không ma sát và có năng lượng không đáng kể. Mỗi ngăn chứa nn mol khí lý tưởng có nhiệt dung mol cV=R/(γ−1)c_V=R/(\gamma-1) không đổi, với γ=cP/cV>1\gamma=c_P/c_V>1, ban đầu ở (P0,V0,T0)(P_0,V_0,T_0). Một điện trở trong ngăn 1 được cấp điện từ ngoài. Quá trình đốt nóng đủ chậm để duy trì cân bằng cơ học và làm cho nén khí 2 thuận nghịch, đến Pf=xP0P_f=xP_0, x>1x>1. Sau đó ngắt điện. Bỏ qua nhiệt dung của điện trở.

  1. Vẽ sơ đồ với ranh giới các hệ «khí 2» và «hai khí + điện trở». Dạng năng lượng nào đi qua ranh giới hệ thứ hai?
  2. Tìm V2,fV_{2,f}, T2,fT_{2,f}, rồi V1,fV_{1,f} và T1,fT_{1,f}. Vách đoạn nhiệt có buộc T1,f=T2,fT_{1,f}=T_{2,f} không?
  3. Tính độ biến thiên năng lượng của hai khí và công điện nhận WelecW_{\mathrm{elec}}.
  4. Tính ΔS1\Delta S_1, ΔS2\Delta S_2 và entropy sinh ra trong «hai khí + điện trở». Vì sao đốt nóng chậm không làm toàn bộ thí nghiệm thuận nghịch?
  5. Sau khi ngắt điện, cho pít-tông dẫn nhiệt nhưng vẫn di động. Tìm cân bằng mới và entropy sinh ra thêm.

Gợi ý

Gợi ý
Chỉ áp dụng định luật Laplace cho khí 2. Tổng thể tích là 2V02V_0. Với hệ gồm cả điện trở, Qext=0Q_{\mathrm{ext}}=0 và năng lượng cấp vào là công điện. Dùng công thức entropy khí lý tưởng.

Lời giải chi tiết

Lời giải

Figure
Hình 1

Câu 1. Sơ đồ cho thấy điện trở trong ngăn 1, pít-tông cách nhiệt và dây điện qua ranh giới ngoài. Khí 2 nhận công cơ học qua pít-tông và không nhận nhiệt. Với «hai khí + điện trở», nhiệt từ ngoài bằng không và thành ngoài cứng: chỉ có công điện đi vào. Công ở hai phía pít-tông là trao đổi nội bộ của hệ này.

Câu 2. Khí 2 bị nén đoạn nhiệt thuận nghịch nên P0V0γ=PfV2,fγP_0V_0^\gamma=P_fV_{2,f}^\gamma. Với Pf=xP0P_f=xP_0,

(V2,fV0)γ=1x,V2,f=x−1/γV0.\left(\frac{V_{2,f}}{V_0}\right)^\gamma=\frac1x, \qquad V_{2,f}=x^{-1/\gamma}V_0.

Đặt a=x−1/γa=x^{-1/\gamma}. Phương trình trạng thái ở hai đầu quá trình cho

T2,fT0=PfV2,fP0V0=xa,T2,f=xaT0.\frac{T_{2,f}}{T_0}=\frac{P_fV_{2,f}}{P_0V_0}=xa, \qquad T_{2,f}=xaT_0.

Tổng thể tích là 2V02V_0 và pít-tông buộc áp suất trong ngăn 1 và 2 bằng nhau:

V1,f=2V0−V2,f=(2−a)V0,T1,f=T0PfV1,fP0V0=x(2−a)T0.V_{1,f}=2V_0-V_{2,f}=(2-a)V_0, \qquad T_{1,f}=T_0\frac{P_fV_{1,f}}{P_0V_0}=x(2-a)T_0.

Vì x>1x>1 và γ>1\gamma>1, ta có 0<a<10<a<1, nên 2−a>a2-a>a và T1,f>T2,fT_{1,f}>T_{2,f}. Vách cho phép trao đổi công nhưng không truyền nhiệt trực tiếp. Sau khi ngắt điện, trạng thái này là cân bằng cơ học dưới ràng buộc đoạn nhiệt trong mô hình vĩ mô đang dùng.

Câu 3. Với mỗi khí, ΔU=ncV(Tf−T0)\Delta U=nc_V(T_f-T_0) và ncVT0=nRT0/(γ−1)=P0V0/(γ−1)nc_VT_0=nRT_0/(\gamma-1)=P_0V_0/(\gamma-1). Thay các nhiệt độ đã tính,

ΔU1=P0V0γ−1[x(2−a)−1],ΔU2=P0V0γ−1(xa−1).\Delta U_1=\frac{P_0V_0}{\gamma-1}[x(2-a)-1],\qquad \Delta U_2=\frac{P_0V_0}{\gamma-1}(xa-1).

Năng lượng chứa trong điện trở không đáng kể. Nguyên lý thứ nhất cho toàn hệ vì vậy cho

Welec=ΔU1+ΔU2=P0V0γ−1[x(2−a)−1+xa−1]=P0V0γ−1(2x−2)=2P0V0γ−1(x−1).\begin{aligned} W_{\mathrm{elec}}&=\Delta U_1+\Delta U_2\\ &=\frac{P_0V_0}{\gamma-1}[x(2-a)-1+xa-1]\\ &=\frac{P_0V_0}{\gamma-1}(2x-2) =\frac{2P_0V_0}{\gamma-1}(x-1). \end{aligned}

Với khí 2, Q2=0Q_2=0 nên công của pít-tông bằng W2=ΔU2W_2=\Delta U_2. Pít-tông không tích trữ năng lượng, nên công lên khí 1 bằng −W2-W_2. Hai công này triệt tiêu trong cân bằng toàn hệ.

Câu 4. Với khí 2, công thức entropy cho

ΔS2=ncVln⁡(xa)+nRln⁡a=ncV[ln⁡x+ln⁡a+(γ−1)ln⁡a]=ncVln⁡(xaγ)=0,\begin{aligned} \Delta S_2&=nc_V\ln(xa)+nR\ln a\\ &=nc_V[\ln x+\ln a+(\gamma-1)\ln a]\\ &=nc_V\ln(xa^\gamma)=0, \end{aligned}

vì aγ=1/xa^\gamma=1/x. Ta thu lại tính đẳng entropy của nén thuận nghịch. Với khí 1,

ΔS1=ncVln⁡[x(2−a)]+nRln⁡(2−a)=ncV[ln⁡x+γln⁡(2−a)]=ncVln⁡[x(2−a)γ].\begin{aligned} \Delta S_1&=nc_V\ln[x(2-a)]+nR\ln(2-a)\\ &=nc_V[\ln x+\gamma\ln(2-a)] =nc_V\ln[x(2-a)^\gamma]. \end{aligned}

Ta có x>1x>1 và 2−a>12-a>1, nên đối số logarit lớn hơn 1: ΔS1>0\Delta S_1>0. Toàn hệ không nhận entropy từ ngoài: công điện không mang entropy. Do đó Si=ΔS1+ΔS2=ΔS1S_{\mathrm{i}}=\Delta S_1+\Delta S_2=\Delta S_1. Hiệu ứng Joule sinh entropy ngay cả khi đốt nóng chậm. Vì vậy định luật Laplace không áp dụng cho khí 1.

Câu 5. Sau khi ngắt điện, toàn hệ cô lập. Vách nay dẫn nhiệt và di động cho phép các nhiệt độ và áp suất cuối bằng nhau. Vì hai khí có cùng nn, từ P∗V1,∗=nRT∗=P∗V2,∗P_*V_{1,*}=nRT_*=P_*V_{2,*} suy ra V1,∗=V2,∗=V0V_{1,*}=V_{2,*}=V_0. Bảo toàn năng lượng buộc

ncV(T∗−T1,f)+ncV(T∗−T2,f)=0.nc_V(T_*-T_{1,f})+nc_V(T_*-T_{2,f})=0.

Chia cho ncVnc_V rồi thay các nhiệt độ,

2T∗=T1,f+T2,f=xT0[(2−a)+a]=2xT0,2T_*=T_{1,f}+T_{2,f}=xT_0[(2-a)+a]=2xT_0,

suy ra T∗=xT0T_*=xT_0 và P∗=nRxT0/V0=xP0P_*=nRxT_0/V_0=xP_0. Các độ biến thiên entropy trong quá trình mới là

ΔS1,add=ncVln⁡xT0x(2−a)T0+nRln⁡V0(2−a)V0=−ncPln⁡(2−a),ΔS2,add=ncVln⁡xT0xaT0+nRln⁡V0aV0=−ncPln⁡a.\begin{aligned} \Delta S_{1,\mathrm{add}} &=nc_V\ln\frac{xT_0}{x(2-a)T_0}+nR\ln\frac{V_0}{(2-a)V_0} =-nc_P\ln(2-a),\\ \Delta S_{2,\mathrm{add}} &=nc_V\ln\frac{xT_0}{xaT_0}+nR\ln\frac{V_0}{aV_0} =-nc_P\ln a. \end{aligned}

Tổng của chúng chính là entropy sinh ra thêm, vì toàn hệ cô lập:

Si,add=−ncP[ln⁡(2−a)+ln⁡a]=−ncPln⁡[a(2−a)].S_{\mathrm{i},\mathrm{add}}=-nc_P[\ln(2-a)+\ln a]=-nc_P\ln[a(2-a)].

Với 0<a<10<a<1, ta có 0<a(2−a)=1−(1−a)2<10<a(2-a)=1-(1-a)^2<1 nên logarit âm. Dấu trừ làm cho Si,add>0S_{\mathrm{i},\mathrm{add}}>0.