Bài tập nhiệt động lực học có lời giải

Máy nhiệt giữa hai khối: công tối đa có thể thu được

Bài tập 24 · Bài học 6 — Định luật thứ hai của nhiệt động lực học

  • máy thuận nghịch
  • nhiệt độ thay đổi
  • hiệu suất Carnot
  • công tối đa

Đề bài

Hai khối không biến dạng A và B có nhiệt dung toàn phần không đổi CA>0C_A>0 và CB>0C_B>0. Nhiệt độ ban đầu là TA,0>TB,0>0T_{A,0}>T_{B,0}>0. Mỗi khối luôn có nhiệt độ đồng đều, nhưng nhiệt độ ấy có thể đổi khi trao đổi nhiệt. Không có chuyển pha.

Cho một máy nhiệt hoạt động giữa hai khối mà không để chúng tiếp xúc trực tiếp. Máy lấy nhiệt từ A, truyền một phần cho B và cung cấp công ra ngoài. Hệ «các khối + máy» không trao đổi nhiệt với bên ngoài. Máy trở lại cùng trạng thái sau mỗi chu trình, không tích lũy năng lượng hay entropy. Ta tìm công tối đa có thể thu được nhờ chênh lệch nhiệt độ ban đầu.

Để làm vậy, xét giới hạn của một dãy chu trình thuận nghịch vô cùng nhỏ. Trong mỗi chu trình, các nhiệt độ tức thời TAT_A và TBT_B chỉ biến thiên vô cùng nhỏ. Dùng quy ước năng lượng dương khi hệ đang xét nhận vào. Ký hiệu δQA\delta Q_A và δQB\delta Q_B là nhiệt lượng máy nhận lần lượt từ A và B, còn δW\delta W là công máy nhận. Khi chạy như động cơ, δQA>0\delta Q_A>0, δQB<0\delta Q_B<0 và δW<0\delta W<0. Nhiệt lượng các khối nhận lần lượt là −δQA-\delta Q_A và −δQB-\delta Q_B.

  1. Viết cân bằng năng lượng của các khối và máy trong một chu trình vô cùng nhỏ. Dùng hiệu suất Carnot để biểu diễn δQB\delta Q_B theo δQA,TA,TB\delta Q_A,T_A,T_B. Chứng minh A nguội đi và B nóng lên. Chênh lệch nhiệt độ và hiệu suất thay đổi thế nào qua các chu trình? Khi nào không còn có thể tạo công?
  2. Thiết lập liên hệ giữa dTA/TA\mathrm dT_A/T_A và dTB/TB\mathrm dT_B/T_B, rồi tích phân từ trạng thái đầu. Suy ra nhiệt độ chung cuối TrT_r. Vì sao không thể coi hai khối như nguồn nhiệt có nhiệt độ không đổi TA,0T_{A,0} và TB,0T_{B,0}?
  3. Tính tổng công nhận WrevW_{\mathrm{rev}} trong quá trình thuận nghịch, rồi trị tuyệt đối ∣Wrev∣|W_{\mathrm{rev}}| của nó, chính là công tối đa thu được bên ngoài. Rút gọn TrT_r và WrevW_{\mathrm{rev}} khi CA=CB=CC_A=C_B=C; khi đó viết ∣Wrev∣|W_{\mathrm{rev}}| dưới dạng thể hiện rõ tính dương.
  4. Tính số: hai khối bằng sắt, mỗi khối có khối lượng m=1,0 kgm=1{,}0\ \mathrm{kg}, nhiệt độ đầu của A là 60 ∘C60\,{}^\circ\mathrm C và của B là 20 ∘C20\,{}^\circ\mathrm C. Lấy nhiệt dung riêng của sắt không đổi, c=450 J kg−1 K−1c=450\ \mathrm{J\,kg^{-1}\,K^{-1}}. Tính công tối đa thu được ∣Wrev∣|W_{\mathrm{rev}}|.

Gợi ý

Gợi ý
Trong mỗi chu trình vô cùng nhỏ, hiệu suất bằng 1−TB/TA1-T_B/T_A với nhiệt độ tại thời điểm đó và được viết ∣δW∣/δQA|\delta W|/\delta Q_A. Với cân bằng toàn hệ, áp dụng ΔU=Q+W\Delta U=Q+W cho «các khối + máy», với Q=0Q=0 và W<0W<0.

Lời giải chi tiết

Lời giải
Câu 1. Các khối không biến dạng và không nhận công. Vì vậy độ biến thiên năng lượng bằng nhiệt lượng nhận:

CA dTA=−δQA,CB dTB=−δQB.C_A\,\mathrm dT_A=-\delta Q_A,\qquad C_B\,\mathrm dT_B=-\delta Q_B.

Máy trở lại trạng thái đầu. Cân bằng năng lượng cho 0=δQA+δQB+δW0=\delta Q_A+\delta Q_B+\delta W, tức

δW=−(δQA+δQB)<0.\delta W=-(\delta Q_A+\delta Q_B)<0.

Hiệu suất là tỉ số công thu được trên nhiệt lượng nhận từ A. Vì δW<0\delta W<0, ta có ∣δW∣=−δW|\delta W|=-\delta W, nên

η=∣δW∣δQA=1+δQBδQA=1−TBTA⟹δQB=−TBTAδQA.\eta=\frac{|\delta W|}{\delta Q_A} =1+\frac{\delta Q_B}{\delta Q_A}=1-\frac{T_B}{T_A} \quad\Longrightarrow\quad \delta Q_B=-\frac{T_B}{T_A}\delta Q_A.

Khối A nhận −δQA<0-\delta Q_A<0 và khối B nhận −δQB>0-\delta Q_B>0. Các nhiệt dung dương nên dTA<0\mathrm dT_A<0 và dTB>0\mathrm dT_B>0. Chênh lệch vì vậy giảm:

d(TA−TB)=−δQA(1CA+TBCBTA)<0.\mathrm d(T_A-T_B) =-\delta Q_A\left(\frac1{C_A}+\frac{T_B}{C_BT_A}\right)<0.

Tỉ số TB/TAT_B/T_A tăng vì tử số tăng và mẫu số giảm. Hiệu suất 1−TB/TA1-T_B/T_A giảm dần. Khi TA=TBT_A=T_B, hiệu suất bằng không: chênh lệch nhiệt độ đã hết và không động cơ tuần hoàn nào giữa hai khối còn có thể cung cấp công.

Câu 2. Cân bằng của các khối cho δQA=−CA dTA\delta Q_A=-C_A\,\mathrm dT_A và δQB=−CB dTB\delta Q_B=-C_B\,\mathrm dT_B. Thay vào liên hệ trước:

−CB dTB=−TBTA(−CA dTA)=TBTACA dTA.-C_B\,\mathrm dT_B =-\frac{T_B}{T_A}(-C_A\,\mathrm dT_A) =\frac{T_B}{T_A}C_A\,\mathrm dT_A.

Đổi dấu, rồi chia cho TBT_B,

CB dTB=−TBTACA dTA,CAdTATA+CBdTBTB=0.C_B\,\mathrm dT_B=-\frac{T_B}{T_A}C_A\,\mathrm dT_A, \qquad C_A\frac{\mathrm dT_A}{T_A} +C_B\frac{\mathrm dT_B}{T_B}=0.

Tích phân từ nhiệt độ đầu đến các nhiệt độ đạt được sau số chu trình bất kỳ:

CA∫TA,0TAdTT+CB∫TB,0TBdTT=0.C_A\int_{T_{A,0}}^{T_A}\frac{\mathrm dT}{T} +C_B\int_{T_{B,0}}^{T_B}\frac{\mathrm dT}{T}=0.

Nguyên hàm của 1/T1/T là ln⁡T\ln T; thay cận cho

CAln⁡TATA,0+CBln⁡TBTB,0=0.C_A\ln\frac{T_A}{T_{A,0}}+C_B\ln\frac{T_B}{T_{B,0}}=0.

Liên hệ này thể hiện bảo toàn tổng entropy khi hoạt động thuận nghịch. Khi dừng, TA=TB=TrT_A=T_B=T_r. Viết ln⁡(Tr/TB,0)=ln⁡(Tr/TA,0)+ln⁡(TA,0/TB,0)\ln(T_r/T_{B,0})=\ln(T_r/T_{A,0})+\ln(T_{A,0}/T_{B,0}),

(CA+CB)ln⁡TrTA,0=CBln⁡TB,0TA,0.(C_A+C_B)\ln\frac{T_r}{T_{A,0}} =C_B\ln\frac{T_{B,0}}{T_{A,0}}.

Chia cho CA+CBC_A+C_B rồi lấy hàm mũ cho

Tr=TA,0(TB,0TA,0)CB/(CA+CB).\boxed{T_r=T_{A,0} \left(\frac{T_{B,0}}{T_{A,0}}\right)^{C_B/(C_A+C_B)}.}

Nhiệt dung của các khối hữu hạn: mọi nhiệt lượng trao đổi đều làm thay đổi nhiệt độ theo dT=δQblock/C\mathrm dT=\delta Q_{\mathrm{block}}/C, trong đó δQblock\delta Q_{\mathrm{block}} là nhiệt lượng khối đang xét nhận. Vì vậy hiệu suất ban đầu không áp dụng cho cả thí nghiệm. Xấp xỉ nhiệt độ không đổi chỉ đúng trong từng chu trình vô cùng nhỏ, mỗi lần với các nhiệt độ mới.

Câu 3. Hệ «các khối + máy» đoạn nhiệt nhưng cung cấp công, nên không cô lập. Máy không tích trữ năng lượng, do đó nguyên lý thứ nhất cho

CA(Tr−TA,0)+CB(Tr−TB,0)=Wrev.C_A(T_r-T_{A,0})+C_B(T_r-T_{B,0})=W_{\mathrm{rev}}.

Công toàn hệ nhận chính là công máy nhận. Gộp các số hạng,

Wrev=(CA+CB)Tr−CATA,0−CBTB,0<0.W_{\mathrm{rev}}=(C_A+C_B)T_r-C_AT_{A,0}-C_BT_{B,0}<0.

Công thu được bên ngoài là trị tuyệt đối của công đó:

∣Wrev∣=−Wrev=CATA,0+CBTB,0−(CA+CB)Tr.\boxed{|W_{\mathrm{rev}}|=-W_{\mathrm{rev}} =C_AT_{A,0}+C_BT_{B,0}-(C_A+C_B)T_r.}

Mỗi tích CTCT có đơn vị năng lượng, joule. Để hiểu vì sao thuận nghịch cho cực đại, xét máy sinh entropy và đưa các khối đến nhiệt độ chung T∗T_*. Cân bằng entropy của các khối buộc

CAln⁡T∗TA,0+CBln⁡T∗TB,0≥0.C_A\ln\frac{T_*}{T_{A,0}}+C_B\ln\frac{T_*}{T_{B,0}}\geq0.

Trừ đi cân bằng thuận nghịch bằng không, còn (CA+CB)ln⁡(T∗/Tr)≥0(C_A+C_B)\ln(T_*/T_r)\geq0, nên T∗≥TrT_*\geq T_r. Công nhận trong chế độ động cơ này bằng W∗=(CA+CB)T∗−CATA,0−CBTB,0W_*=(C_A+C_B)T_*-C_AT_{A,0}-C_BT_{B,0}, suy ra

W∗−Wrev=(CA+CB)(T∗−Tr)≥0.W_*-W_{\mathrm{rev}}=(C_A+C_B)(T_*-T_r)\geq0.

Vậy Wrev≤W∗≤0W_{\mathrm{rev}}\leq W_*\leq0: công nhận âm nhất trong trường hợp thuận nghịch. Trị tuyệt đối vì thế lớn nhất, ∣W∗∣≤∣Wrev∣|W_*|\leq|W_{\mathrm{rev}}|.

Với CA=CB=CC_A=C_B=C, số mũ là 1/21/2, suy ra

Tr=TA,0TB,0TA,0=TA,0TB,0,Wrev=−C(TA,0−TB,0)2<0,∣Wrev∣=C(TA,0+TB,0−2TA,0TB,0)=C(TA,0−TB,0)2>0.T_r=T_{A,0}\sqrt{\frac{T_{B,0}}{T_{A,0}}} =\sqrt{T_{A,0}T_{B,0}}, W_{\mathrm{rev}}=-C\left(\sqrt{T_{A,0}}-\sqrt{T_{B,0}}\right)^2<0, |W_{\mathrm{rev}}|=C\left(T_{A,0}+T_{B,0} -2\sqrt{T_{A,0}T_{B,0}}\right) =C\left(\sqrt{T_{A,0}}-\sqrt{T_{B,0}}\right)^2>0.

Nhận ra hằng đẳng thức a2+b2−2ab=(a−b)2a^2+b^2-2ab=(a-b)^2. Công bằng không nếu các nhiệt độ đầu bằng nhau.

Câu 4. Đại lượng cho trước là nhiệt dung riêng. Nhiệt dung toàn phần của mỗi khối vì vậy bằng

C=mc=1,0×450=450 J K−1.C=mc=1{,}0\times450=450\ \mathrm{J\,K^{-1}}.

Nhiệt độ dưới căn phải tính theo kelvin:

TA,0=60+273,15=333,15 K,TB,0=20+273,15=293,15 K.T_{A,0}=60+273{,}15=333{,}15\ \mathrm K,\qquad T_{B,0}=20+273{,}15=293{,}15\ \mathrm K.

Thay vào kết quả câu 3,

∣Wrev∣=450(333,15−293,15)2≃575 J=0,575 kJ.|W_{\mathrm{rev}}| =450\left(\sqrt{333{,}15}-\sqrt{293{,}15}\right)^2 \simeq575\ \mathrm J=0{,}575\ \mathrm{kJ}.

Công tối đa thu được do đó xấp xỉ 0,58 kJ0{,}58\ \mathrm{kJ}. Theo quy ước năng lượng nhận, công máy nhận bằng Wrev≃−575 JW_{\mathrm{rev}}\simeq-575\ \mathrm J: dấu âm cho biết máy cung cấp năng lượng này ra ngoài.