Bài tập nhiệt động lực học có lời giải

Nén khi tiếp xúc một nguồn nhiệt: thuận nghịch hay đột ngột

Bài tập 20 · Bài học 6 — Định luật thứ hai của nhiệt động lực học

  • nén với một nguồn nhiệt
  • đẳng nhiệt
  • công
  • entropy sinh ra
  • nguồn nhiệt

Đề bài

Một xi-lanh dẫn nhiệt chứa nn mol khí lý tưởng ở (P0,V0,T0)(P_0,V_0,T_0), tiếp xúc nguồn nhiệt ở T0T_0. Pít-tông không ma sát cho phép nén khí tới áp suất P1=xP0P_1=xP_0, với x>1x>1. So sánh nén thuận nghịch với nén bằng cách đột ngột áp đặt áp suất ngoài không đổi P1P_1.

  1. Tìm áp suất, nhiệt độ, thể tích tại cân bằng cuối cho từng phép nén. Hai trạng thái cuối có giống nhau không?
  2. Tính độ biến thiên entropy của khí trong mỗi phép nén.
  3. Tính QQ, WW trong trường hợp thuận nghịch và lập cân bằng entropy cho khí và nguồn.
  4. Tính QQ và WW khi nén đột ngột.
  5. Lập cân bằng entropy của khí và nguồn khi nén đột ngột. Tính entropy sinh ra trong toàn hệ khí và nguồn, chứng minh Si=nR(x−1−ln⁡x)>0S_{\mathrm{i}}=nR(x-1-\ln x)>0. Kiểm tra T0Si=Wirr−WrevT_0S_{\mathrm{i}}=W_{\mathrm{irr}}-W_{\mathrm{rev}}.

Gợi ý

Gợi ý
Cả hai trường hợp đều có ΔU=0\Delta U=0. Nén đột ngột dùng W=−P1(Vf−V0)W=-P_1(V_f-V_0); nén thuận nghịch tích phân −nRT0 dV/V-nRT_0\,\mathrm dV/V.

Lời giải chi tiết

Lời giải
Câu 1. Khi nén thuận nghịch, khí duy trì cân bằng nhiệt với nguồn: nhiệt độ bằng T0T_0 suốt quá trình. Áp suất tăng dần từ P0P_0 tới P1=xP0P_1=xP_0. Ở trạng thái cuối,

Pf,rev=xP0,Tf,rev=T0,Vf,rev=nRT0xP0=V0x,P_{f,\mathrm{rev}}=xP_0,\qquad T_{f,\mathrm{rev}}=T_0,\qquad V_{f,\mathrm{rev}}=\frac{nRT_0}{xP_0}=\frac{V_0}{x},

trong đó đã dùng phương trình trạng thái đầu nRT0=P0V0nRT_0=P_0V_0.

Khi nén đột ngột, áp suất ngoài được đặt bằng P1P_1. Cân bằng cơ học cuối đòi hỏi áp suất khí bằng áp suất ngoài: Pf,irr=P1=xP0P_{f,\mathrm{irr}}=P_1=xP_0. Cân bằng nhiệt cuối với nguồn cho Tf,irr=T0T_{f,\mathrm{irr}}=T_0. Phương trình trạng thái cho

Vf,irr=nRTf,irrPf,irr=nRT0xP0=V0x.V_{f,\mathrm{irr}}=\frac{nRT_{f,\mathrm{irr}}}{P_{f,\mathrm{irr}}} =\frac{nRT_0}{xP_0}=\frac{V_0}{x}.

Hai quá trình do đó dẫn tới cùng trạng thái cuối (Pf,Tf,Vf)=(xP0,T0,V0/x)(P_f,T_f,V_f)=(xP_0,T_0,V_0/x).

Câu 2. Entropy là hàm trạng thái: độ biến thiên chỉ phụ thuộc các trạng thái đầu và cuối, giống nhau trong hai thí nghiệm. Với khí lý tưởng,

ΔSgas=ncVln⁡TfT0+nRln⁡VfV0=ncVln⁡1+nRln⁡1x=−nRln⁡x.\Delta S_{\mathrm{gas}} =nc_V\ln\frac{T_f}{T_0}+nR\ln\frac{V_f}{V_0} =nc_V\ln1+nR\ln\frac1x=-nR\ln x.

Vậy ΔSgas,rev=ΔSgas,irr=−nRln⁡x<0\Delta S_{\mathrm{gas,rev}}=\Delta S_{\mathrm{gas,irr}}=-nR\ln x<0. Entropy của khí giảm chưa cho biết entropy sinh ra: còn phải xét trao đổi với nguồn.

Câu 3. Khi nén thuận nghịch, Pext=P=nRT0/VP_{\mathrm{ext}}=P=nRT_0/V. Công nhận bằng

Wrev=−∫V0V0/xnRT0V dV=−nRT0[ln⁡V]V0V0/x=−nRT0ln⁡(1/x)=nRT0ln⁡x>0.\begin{aligned} W_{\mathrm{rev}}&=-\int_{V_0}^{V_0/x}\frac{nRT_0}{V}\,\mathrm dV\\ &=-nRT_0[\ln V]_{V_0}^{V_0/x} =-nRT_0\ln(1/x)=nRT_0\ln x>0. \end{aligned}

Khí trở lại nhiệt độ đầu nên ΔU=ncV(T0−T0)=0\Delta U=nc_V(T_0-T_0)=0. Nguyên lý thứ nhất ΔU=Q+W\Delta U=Q+W cho Qrev=−WrevQ_{\mathrm{rev}}=-W_{\mathrm{rev}}. Nguồn nhận nhiệt lượng đối dấu ở nhiệt độ T0T_0:

ΔSth,rev=−QrevT0=nRln⁡x.\Delta S_{\mathrm{th,rev}}=\frac{-Q_{\mathrm{rev}}}{T_0}=nR\ln x.

Entropy khí nhận bằng Se,rev=Qrev/T0=−nRln⁡xS_{\mathrm{e},\mathrm{rev}}=Q_{\mathrm{rev}}/T_0=-nR\ln x nên Si,rev=ΔSgas−Se,rev=0S_{\mathrm{i},\mathrm{rev}}=\Delta S_{\mathrm{gas}}-S_{\mathrm{e},\mathrm{rev}}=0. Nguồn nhận entropy Se,th=−Qrev/T0S_{\mathrm{e},\mathrm{th}}=-Q_{\mathrm{rev}}/T_0 bằng độ biến thiên của nó, nên cũng không sinh entropy. Cộng lại, ΔSgas+ΔSth,rev=0\Delta S_{\mathrm{gas}}+\Delta S_{\mathrm{th,rev}}=0: entropy sinh ra trong toàn hệ bằng không.

Câu 4. Nén đột ngột diễn ra dưới áp suất ngoài không đổi P1P_1. Công nhận do đó là

Wirr=−P1(Vf−V0)=−xP0(V0x−V0)=P0V0(x−1)=nRT0(x−1)>0.\begin{aligned} W_{\mathrm{irr}}&=-P_1(V_f-V_0) =-xP_0\left(\frac{V_0}{x}-V_0\right)\\ &=P_0V_0(x-1)=nRT_0(x-1)>0. \end{aligned}

Vẫn có ΔU=0\Delta U=0 nên Qirr=−nRT0(x−1)Q_{\mathrm{irr}}=-nRT_0(x-1).

Câu 5. Nguồn nhận −Qirr-Q_{\mathrm{irr}}, nên

ΔSth,irr=−QirrT0=nR(x−1).\Delta S_{\mathrm{th,irr}}=\frac{-Q_{\mathrm{irr}}}{T_0}=nR(x-1).

Cân bằng của khí là

ΔSgas=QirrT0+Si,Si=−nRln⁡x+nR(x−1).\Delta S_{\mathrm{gas}}=\frac{Q_{\mathrm{irr}}}{T_0}+S_{\mathrm{i}}, \qquad S_{\mathrm{i}}=-nR\ln x+nR(x-1).

Nguồn lý tưởng nhận entropy −Qirr/T0-Q_{\mathrm{irr}}/T_0 bằng độ biến thiên của nó: không sinh entropy. Toàn hệ khí và nguồn không nhận nhiệt từ vật khác; công bên ngoài không mang entropy. Độ tăng entropy của toàn hệ vì thế là lượng sinh ra:

Si=ΔSgas+ΔSth,irr=−nRln⁡x+nR(x−1).S_{\mathrm{i}}=\Delta S_{\mathrm{gas}}+\Delta S_{\mathrm{th,irr}} =-nR\ln x+nR(x-1).

Đặt f(x)=x−1−ln⁡xf(x)=x-1-\ln x. Khi đó f(1)=0f(1)=0 và f′(x)=1−1/x=(x−1)/x>0f'(x)=1-1/x=(x-1)/x>0 với x>1x>1. Hàm tăng từ không nên Si=nRf(x)>0S_{\mathrm{i}}=nRf(x)>0. Mặt khác,

Wirr−Wrev=nRT0(x−1)−nRT0ln⁡x=T0Si.W_{\mathrm{irr}}-W_{\mathrm{rev}} =nRT_0(x-1)-nRT_0\ln x=T_0 S_{\mathrm{i}}.

Vì Q=−WQ=-W ở cả hai trường hợp, công bổ sung được thải thành nhiệt vào nguồn. Đó là cái giá của tính không thuận nghịch.