Bài tập nhiệt động lực học có lời giải

Chu trình Carnot: năng lượng và entropy trên từng nhánh

Bài tập 21 · Bài học 6 — Định luật thứ hai của nhiệt động lực học

  • chu trình Carnot
  • khí lý tưởng
  • cân bằng entropy
  • hiệu suất
  • đồ thị entropy

Đề bài

nn mol khí lý tưởng có hệ số γ=cP/cV>1\gamma=c_P/c_V>1 không đổi thực hiện chu trình thuận nghịch A→B→C→D→AA\to B\to C\to D\to A: nén đoạn nhiệt ABAB từ TCT_{\mathrm{C}} đến TH>TCT_{\mathrm{H}}>T_{\mathrm{C}}, giãn nở đẳng nhiệt BCBC ở THT_{\mathrm{H}} từ VBV_B đến VC=rVBV_C=rV_B với r>1r>1, giãn nở đoạn nhiệt CDCD, rồi nén đẳng nhiệt DADA ở TCT_{\mathrm{C}}.

Chu trình Carnot đi theo chiều A B C D A. Hình định tính; tên các đỉnh đúng như trong đề bài.
Hình 1. Chu trình Carnot đi theo chiều A→B→C→D→AA\to B\to C\to D\to A. Hình định tính; tên các đỉnh đúng như trong đề bài.
  1. Xác định các đường đẳng nhiệt và đoạn nhiệt trên đồ thị (P,V)(P,V), rồi tìm VAV_A và VDV_D theo VB,r,TH/TCV_B,r,T_{\mathrm{H}}/T_{\mathrm{C}} và γ\gamma.
  2. Tính nhiệt lượng khí nhận và độ biến thiên entropy của khí trên mỗi nhánh. Biểu diễn chu trình trên đồ thị (S,T)(S,T).
  3. Tính công nhận trong một chu trình, hiệu suất và độ biến thiên entropy của hai nguồn. Thu được cân bằng entropy nào?
  4. Một động cơ không thuận nghịch nhận cùng nhiệt lượng QH>0Q_{\mathrm{H}}>0 từ nguồn nóng ở THT_{\mathrm{H}} và thải nhiệt cho cùng nguồn lạnh ở TCT_{\mathrm{C}}. Biểu diễn hiệu suất theo SiS_{\mathrm{i}}, entropy sinh ra trong mỗi chu trình của hệ «động cơ + các nguồn».
  5. Tính số: n=1,0 moln=1{,}0\ \mathrm{mol}, TH=500 KT_{\mathrm{H}}=500\ \mathrm K, TC=300 KT_{\mathrm{C}}=300\ \mathrm K, r=3,4r=3{,}4 và R=8,314 J mol−1 K−1R=8{,}314\ \mathrm{J\,mol^{-1}\,K^{-1}}. Động cơ không thuận nghịch ở câu trước sinh ra Si=2,0 J K−1S_{\mathrm{i}}=2{,}0\ \mathrm{J\,K^{-1}} mỗi chu trình. Tính nhiệt lượng nhận QHQ_{\mathrm{H}}, hiệu suất Carnot, rồi mức giảm hiệu suất do entropy sinh ra (theo điểm phần trăm) và hiệu suất động cơ không thuận nghịch.

Gợi ý

Gợi ý
Hai đường đoạn nhiệt thỏa mãn TVγ−1=constTV^{\gamma-1}=\mathrm{const}. Trên đường đẳng nhiệt thuận nghịch, Q=TΔSQ=T\Delta S.

Lời giải chi tiết

Lời giải
Câu 1. Hình cho thấy ABAB và CDCD là đoạn nhiệt, BCBC thuộc đường đẳng nhiệt nóng và DADA thuộc đường đẳng nhiệt lạnh. Chu trình đi theo chiều kim đồng hồ. Trên đoạn nhiệt ABAB, định luật Laplace cho

TCVAγ−1=THVBγ−1,(VAVB)γ−1=THTC.T_{\mathrm{C}}V_A^{\gamma-1}=T_{\mathrm{H}}V_B^{\gamma-1},\qquad \left(\frac{V_A}{V_B}\right)^{\gamma-1}=\frac{T_{\mathrm{H}}}{T_{\mathrm{C}}}.

Lấy lũy thừa 1/(γ−1)1/(\gamma-1) và đặt b=(TH/TC)1/(γ−1)b=(T_{\mathrm{H}}/T_{\mathrm{C}})^{1/(\gamma-1)}, ta được VA=bVBV_A=bV_B. Tương tự trên CDCD,

THVCγ−1=TCVDγ−1⟹VD=bVC=brVB.T_{\mathrm{H}}V_C^{\gamma-1}=T_{\mathrm{C}}V_D^{\gamma-1} \quad\Longrightarrow\quad V_D=bV_C=brV_B.

Vậy VD/VA=(brVB)/(bVB)=rV_D/V_A=(brV_B)/(bV_B)=r: hai đường đẳng nhiệt có cùng tỉ số thể tích nhưng được đi theo hai chiều ngược nhau.

Câu 2. Trên mỗi đoạn nhiệt thuận nghịch, δQrev=0\delta Q_{\mathrm{rev}}=0 và dS=δQrev/T=0\mathrm dS=\delta Q_{\mathrm{rev}}/T=0:

QAB=QCD=0,ΔSAB=ΔSCD=0.Q_{AB}=Q_{CD}=0,\qquad \Delta S_{AB}=\Delta S_{CD}=0.

Trên đường đẳng nhiệt của khí lý tưởng, dU=0\mathrm dU=0 nên δQrev=P dV=nRT dV/V\delta Q_{\mathrm{rev}}=P\,\mathrm dV=nRT\,\mathrm dV/V. Với giãn nở ở nguồn nóng,

QBC=nRTH∫VBrVBdVV=nRTH[ln⁡V]VBrVB=nRTHln⁡r>0,ΔSBC=QBCTH=nRln⁡r.\begin{aligned} Q_{BC}&=nRT_{\mathrm{H}}\int_{V_B}^{rV_B}\frac{\mathrm dV}{V} =nRT_{\mathrm{H}}[\ln V]_{V_B}^{rV_B}=nRT_{\mathrm{H}}\ln r>0,\\ \Delta S_{BC}&=\frac{Q_{BC}}{T_{\mathrm{H}}}=nR\ln r. \end{aligned}

Với nén ở nguồn lạnh, VA/VD=1/rV_A/V_D=1/r:

QDA=nRTC∫VDVAdVV=nRTC[ln⁡V]VDVA=nRTCln⁡VAVD=−nRTCln⁡r<0,ΔSDA=QDATC=−nRln⁡r.\begin{aligned} Q_{DA}&=nRT_{\mathrm{C}}\int_{V_D}^{V_A}\frac{\mathrm dV}{V} =nRT_{\mathrm{C}}[\ln V]_{V_D}^{V_A}\\ &=nRT_{\mathrm{C}}\ln\frac{V_A}{V_D}=-nRT_{\mathrm{C}}\ln r<0,\\ \Delta S_{DA}&=\frac{Q_{DA}}{T_{\mathrm{C}}}=-nR\ln r. \end{aligned}

Trên đồ thị (S,T)(S,T), entropy không đổi trên ABAB và CDCD: các nhánh này thẳng đứng. Hai nhánh đẳng nhiệt BCBC và DADA nằm ngang. Chọn SAS_A làm gốc tương đối, các tọa độ là

Trạng thaˊiS−SATA0TCB0THCnRln⁡rTHDnRln⁡rTC\begin{aligned} \begin{array}{c|cc} \text{Trạng thái}&S-S_A&T\\ \hline A&0&T_{\mathrm{C}}\\ B&0&T_{\mathrm{H}}\\ C&nR\ln r&T_{\mathrm{H}}\\ D&nR\ln r&T_{\mathrm{C}} \end{array} \end{aligned}

Thu được hình chữ nhật đi theo chiều kim đồng hồ, có chiều rộng nRln⁡rnR\ln r và chiều cao TH−TCT_{\mathrm{H}}-T_{\mathrm{C}}.

Câu 3. Trong một chu trình, ΔU=0\Delta U=0. Lấy năng lượng nhận là dương, nguyên lý thứ nhất cho

W=−(QAB+QBC+QCD+QDA)=−nR(TH−TC)ln⁡r<0.W=-(Q_{AB}+Q_{BC}+Q_{CD}+Q_{DA}) =-nR(T_{\mathrm{H}}-T_{\mathrm{C}})\ln r<0.

Công cung cấp là −W>0-W>0 và nhiệt lượng nhận từ nguồn nóng là QBC>0Q_{BC}>0. Do đó hiệu suất bằng

η=−WQBC=nR(TH−TC)ln⁡rnRTHln⁡r=TH−TCTH=1−TCTH.\eta=\frac{-W}{Q_{BC}} =\frac{nR(T_{\mathrm{H}}-T_{\mathrm{C}})\ln r}{nRT_{\mathrm{H}}\ln r} =\frac{T_{\mathrm{H}}-T_{\mathrm{C}}}{T_{\mathrm{H}}}=1-\frac{T_{\mathrm{C}}}{T_{\mathrm{H}}}.

Mỗi nguồn nhận nhiệt lượng trái dấu với nhiệt lượng nguồn đó truyền cho khí:

ΔSth,H=−QBCTH=−nRln⁡r,ΔSth,C=−QDATC=nRln⁡r.\Delta S_{\mathrm{th,H}}=\frac{-Q_{BC}}{T_{\mathrm{H}}}=-nR\ln r,\qquad \Delta S_{\mathrm{th,C}}=\frac{-Q_{DA}}{T_{\mathrm{C}}}=nR\ln r.

Khí trở lại trạng thái đầu nên ΔSgas=0\Delta S_{\mathrm{gas}}=0. Tổng ba độ biến thiên bằng không: không có entropy sinh ra. Công cung cấp ra ngoài không mang entropy.

Câu 4. Giữ quy ước năng lượng nhận là dương cho máy: QH>0Q_{\mathrm{H}}>0 là nhiệt lượng nhận từ nguồn nóng, QC<0Q_{\mathrm{C}}<0 là nhiệt lượng nhận từ nguồn lạnh và W<0W<0 là công nhận trong một chu trình. Các nguồn nhận nhiệt lượng trái dấu, −QH-Q_{\mathrm{H}} và −QC-Q_{\mathrm{C}}. Tổng độ biến thiên entropy của chúng chính là entropy sinh ra, vì máy trở lại trạng thái đầu và bên ngoài chỉ nhận công:

Si=−QHTH−QCTC.S_{\mathrm{i}}=-\frac{Q_{\mathrm{H}}}{T_{\mathrm{H}}}-\frac{Q_{\mathrm{C}}}{T_{\mathrm{C}}}.

Nhân với TCT_{\mathrm{C}} rồi tách QCQ_{\mathrm{C}},

TCSi=−TCTHQH−QC,QC=−TCTHQH−TCSi.T_{\mathrm{C}}S_{\mathrm{i}}=-\frac{T_{\mathrm{C}}}{T_{\mathrm{H}}}Q_{\mathrm{H}}-Q_{\mathrm{C}}, \qquad Q_{\mathrm{C}}=-\frac{T_{\mathrm{C}}}{T_{\mathrm{H}}}Q_{\mathrm{H}}-T_{\mathrm{C}}S_{\mathrm{i}}.

Nguyên lý thứ nhất cho 0=QH+QC+W0=Q_{\mathrm{H}}+Q_{\mathrm{C}}+W. Công thu được là ∣W∣=−W=QH+QC|W|=-W=Q_{\mathrm{H}}+Q_{\mathrm{C}}, suy ra

η=∣W∣QH=1+QCQH=1−TCTH−TCSiQH.\eta=\frac{|W|}{Q_{\mathrm{H}}}=1+\frac{Q_{\mathrm{C}}}{Q_{\mathrm{H}}} =1-\frac{T_{\mathrm{C}}}{T_{\mathrm{H}}}-\frac{T_{\mathrm{C}}S_{\mathrm{i}}}{Q_{\mathrm{H}}}.

Vì TC>0T_{\mathrm{C}}>0 và QH>0Q_{\mathrm{H}}>0, entropy sinh ra dương làm giảm hiệu suất.

Câu 5. Nhiệt lượng nhận từ nguồn nóng giống nhau với hai động cơ. Theo câu 2,

QH=nRTHln⁡r=1,0×8,314×500×ln⁡3,4≃5087 J.Q_{\mathrm{H}}=nRT_{\mathrm{H}}\ln r=1{,}0\times8{,}314\times500\times\ln3{,}4 \simeq5087\ \mathrm J.

Hiệu suất động cơ thuận nghịch là

ηCarnot=1−TCTH=1−300500=0,40=40 %.\eta_{\mathrm{Carnot}}=1-\frac{T_{\mathrm{C}}}{T_{\mathrm{H}}} =1-\frac{300}{500}=0{,}40=40\,\%.

Câu 4 cho hiệu giữa hai hiệu suất:

Δη=ηCarnot−ηirr=TCSiQH≃300×2,05087=0,118.\Delta\eta=\eta_{\mathrm{Carnot}}-\eta_{\mathrm{irr}} =\frac{T_{\mathrm{C}}S_{\mathrm{i}}}{Q_{\mathrm{H}}} \simeq\frac{300\times2{,}0}{5087}=0{,}118.

Tử số TCSi=600 JT_{\mathrm{C}}S_{\mathrm{i}}=600\ \mathrm J là năng lượng, nên tỉ số không có thứ nguyên. Mức giảm là 100Δη≃11,8100\Delta\eta\simeq11{,}8 điểm phần trăm. Do đó,

ηirr=0,40−0,118≃0,282=28,2 %.\eta_{\mathrm{irr}}=0{,}40-0{,}118\simeq0{,}282=28{,}2\,\%.

Hiệu suất giảm từ 40 %40\,\% xuống 28,2 %28{,}2\,\%; giảm 11,811{,}8 điểm không có nghĩa là giảm tương đối 11,8 %11{,}8\,\%.