Bài tập nhiệt động lực học có lời giải

Bài tập lý thuyết: các quá trình cơ bản

Bài tập 9 · Bài học 5Ứng dụng cho khí lý tưởng

  • bài tập lý thuyết
  • khí lý tưởng đơn nguyên tử
  • quá trình đẳng tích
  • quá trình đẳng nhiệt
  • quá trình đẳng áp
  • nội năng
  • công
  • nhiệt
  • nguyên lý thứ nhất

Đề bài

Xét nn mol khí lý tưởng đơn nguyên tử, ban đầu ở trạng thái A(PA,VA,Ti)A(P_A,V_A,T_i). Ta xét riêng rẽ ba quá trình giả tĩnh đều xuất phát từ AA, với Tf>TiT_f>T_i:

  • ABA\to B: đun nóng đẳng tích từ TiT_i đến TfT_f;
  • ACA\to C: nén đẳng nhiệt ở TiT_i, từ VAV_A đến VA/2V_A/2;
  • ADA\to D: đun nóng đẳng áp từ TiT_i đến TfT_f.

Ta sử dụng quy ước dấu của nhà ngân hàng: các quá trình truyền năng lượng mà khí nhận được mang dấu dương.

  1. Biểu diễn ba quá trình trên cùng một giản đồ Clapeyron (P,V)(P,V) và xác định bằng công thức các trạng thái BB, CCDD.
  2. Tính bằng công thức WW, ΔU\Delta UQQ cho từng quá trình.
  3. Bình luận về dấu của các truyền năng lượng.
  4. Áp dụng số: n=1 moln=1\ \mathrm{mol}, Ti=300 KT_i=300\ \mathrm{K}, Tf=500 KT_f=500\ \mathrm{K}R=8,314 Jmol1K1R=8{,}314\ \mathrm{J\,mol^{-1}\,K^{-1}}.

Gợi ý

Gợi ý
Đối với khí lý tưởng đơn nguyên tử, ΔU=32nRΔT\Delta U=\frac32nR\Delta T. Sử dụng W=PdVW=-\int P\,\mathrm{d}V và nguyên lý thứ nhất ΔU=Q+W\Delta U=Q+W.

Lời giải chi tiết

Lời giải
Câu 1. Phương trình trạng thái khí lý tưởng cho

Trạng thaˊiPVTAPAVATiBPATfTiVATfC2PAVA2TiDPAVATfTiTf\begin{aligned} \begin{array}{c|c|c|c} \text{Trạng thái} & P & V & T \\ \hline A & P_A & V_A & T_i \\ B & P_A\dfrac{T_f}{T_i} & V_A & T_f \\[4pt] C & 2P_A & \dfrac{V_A}{2} & T_i \\[4pt] D & P_A & V_A\dfrac{T_f}{T_i} & T_f \end{array} \end{aligned}

Trong giản đồ (P,V)(P,V), ABA\to B là một đường thẳng đứng, ACA\to C đi theo đường đẳng nhiệt TiT_i về bên trái và ADA\to D là một đường nằm ngang về bên phải.

Câu 2.

Đun nóng đẳng tích ABA\to B.dV=0\mathrm{d}V=0,

WAB=0,ΔUAB=32nR(TfTi),QAB=32nR(TfTi).W_{AB}=0, \qquad \Delta U_{AB}=\frac32nR(T_f-T_i), \qquad Q_{AB}=\frac32nR(T_f-T_i).

Nén đẳng nhiệt ACA\to C. Nhiệt độ không đổi, do đó ΔUAC=0\Delta U_{AC}=0. Ngoài ra,

WAC=VAVA/2nRTiVdV=nRTiln2,QAC=nRTiln2.W_{AC} =-\int_{V_A}^{V_A/2}\frac{nRT_i}{V}\,\mathrm{d}V =nRT_i\ln2, \qquad Q_{AC}=-nRT_i\ln2.

Đun nóng đẳng áp ADA\to D. Ở áp suất không đổi, PA(VDVA)=nR(TfTi)P_A(V_D-V_A)=nR(T_f-T_i), nên

WAD=nR(TfTi),ΔUAD=32nR(TfTi),QAD=52nR(TfTi).W_{AD}=-nR(T_f-T_i), \qquad \Delta U_{AD}=\frac32nR(T_f-T_i), \qquad Q_{AD}=\frac52nR(T_f-T_i).

Câu 3. Trong quá trình đẳng tích, toàn bộ nhiệt mà khí nhận được làm tăng nội năng. Trong quá trình nén đẳng nhiệt, khí nhận công và truyền đi đúng cùng một lượng năng lượng dưới dạng nhiệt. Trong quá trình đẳng áp, khí nhận nhiệt, tăng nội năng và sinh công khi giãn nở.

Câu 4. Với TfTi=200 KT_f-T_i=200\ \mathrm{K}:

Quaˊ trıˋnhW (kJ)ΔU (kJ)Q (kJ)Đẳng tıˊch AB0+2,49+2,49Đẳng nhiệt AC+1,7301,73Đẳng aˊAD1,66+2,49+4,16\begin{aligned} \begin{array}{c|r|r|r} \text{Quá trình} & W\ (\mathrm{kJ}) & \Delta U\ (\mathrm{kJ}) & Q\ (\mathrm{kJ}) \\ \hline \text{Đẳng tích }A\to B & 0 & +2{,}49 & +2{,}49 \\ \text{Đẳng nhiệt }A\to C & +1{,}73 & 0 & -1{,}73 \\ \text{Đẳng áp }A\to D & -1{,}66 & +2{,}49 & +4{,}16 \end{array} \end{aligned}